Trường Đại học Hanyang – 한양대학교
1. Tên: 한양대학교 – Đại học Hanyang
2. Loại hình: Tư nhân
3. Năm thành lập: 1939
4. Địa chỉ:
– Cơ sở Seoul: 222 Wangsimi-ro, Seongdong-gu, Seoul
– Cơ sở ERICA: 55 Hanyang Daehak-ro, Sangrok-gu, Ansan Gyeonggi-do
5. Websites: https://www.hanyang.ac.kr/
6. Thế mạnh: Kỹ thuật và công nghệ
7. Giới thiệu về trường Đại học Hanyang
Hanyang bắt nguồn từ tên của thủ phủ Seoul dưới triều đại Chosun với phương châm và triết lý giáo dục là “Tình yêu trong hành động và chân lý“.
Tiền thân của Đại học Hanyang là Học viện Công nghệ Đông Á thành lập từ năm 1939. Năm 1979, trường Đại học Hanyang tại Ansan được thành lập. Trường cũng là một trong những trung tâm nằm trong dự án Nghiên cứu và phát triển quốc gia. Đồng thời trường đã thành lập nên ngôi trường đầu tiên về kiến trúc và kỹ thuật ở Hàn Quốc. Trường tập trung nghiên cứu chuyên sâu, bao gồm 34,633 sinh viên đang theo học tại 24 khoa (chương trình Đại học) và 18 khoa (chương trình Cao học) trực thuộc 2 cơ sở Seoul và ERCIA.
Năm 2015, Đại học Hanyang xếp hạng số 1 về số lượng cựu sinh viên đang giữ chức vụ CEO tại các công ty, doanh nghiệp liên doanh. Năm 2017, xếp hạng thứ 155 trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới và có đối tác trên 76 quốc gia.
8. Điều kiện du học
- Điều kiện về học vấn: Tốt nghiệp THPT và GPA từ 8.0 trở lên
- Trình độ tiếng Hàn: yêu cầu Topik 3 trở lên (đối với hệ chuyên ngành)
9. Chi phí học tiếng
- Học phí: 6.920.000 KRW/năm
- Phí xét hồ sơ: 80.000 KRW
- Ký túc xá: 1.100.000 KRW – 2.700.000 KRW/6 tháng
10. Các chuyên ngành hệ đại học
- Cơ sở Seoul
| Khoa đào tạo | Ngành đào tạo |
| Kỹ thuật | – Kiến trúc – Kỹ thuật kiến trúc – Kỹ thuật môi trường & dân dụng – Hoạch định đô thị – Kỹ thuật môi trường & tài nguyên trái đất – Điện tử viễn thông – Phần mềm máy tính – Hệ thống thông tin – Kỹ thuật điện & y sinh – Kỹ thuật & Khoa học vật liệu – Kỹ thuật hóa học – Kỹ thuật sinh học – Kỹ thuật nano hữu cơ – Kỹ thuật năng lượng – Kỹ thuật cơ khí – Kỹ thuật hạt nhân – Kỹ thuật ô tô – Kỹ thuật công nghiệp |
| Nhân văn | – Ngôn ngữ & văn học Hàn – Ngôn ngữ & văn học Trung – Ngôn ngữ & văn học Anh – Ngôn ngữ & văn học Đức – Lịch sử – Triết học |
| Khoa học xã hội | – Khoa học chính trị & ngoại giao – Xã hội học – Truyền thông – Du lịch |
| Sinh thái con người | – Trang phục & dệt may – Thiết kế trang trí nội thất – Dinh dưỡng thực phẩm |
| Khoa học tự nhiên | – Toán – Hóa – Lý – Khoa học cuộc sống |
| Khoa học chính sách | – Chính sách – Quản trị chính sách |
| Kinh tế & tài chính | – Kinh tế & tài chính |
| Kinh doanh | – Quản trị kinh doanh – Quản trị tài chính |
| Âm nhạc | – Thanh nhạc – Sáng tác – Piano – Nhạc truyền thống Hàn Quốc – Nhạc cụ dàn nhạc |
| Nghệ thuật & giáo dục thể chất | – Giáo dục thể chất – Công nghiệp thể thao |
| – Phim ảnh – Nhảy | |
| Quốc tế học | – Quốc tế học (tiếng Anh) |
- Cơ sở ERICA
| Khoa đào tạo | Ngành đào tạo |
| Kỹ thuật | – Kiến trúc (kiến trúc, kỹ thuật) – Kỹ thuật môi trường & dân dụng – Kỹ thuật logistic & vận chuyển – Kỹ thuật điện tử – Kỹ thuật hóa học vật liệu – Kỹ thuật cơ khí – Kỹ thuật quản trị công nghiệp – Kỹ thuật sinh học – nano – Kỹ thuật Robot |
| Điện toán | – Khoa học máy tính – Công nghệ truyền thông, văn hóa và thiết kế |
| Ngôn ngữ & văn hóa | – Ngôn ngữ và văn học Hàn – Ngôn ngữ và văn hóa Anh – Nhân loại học văn hóa – Văn hóa, nội dung digital – Trung Quốc học – Nhật Bản học – Pháp học |
| Truyền thông | – Quảng cáo & quan hệ công chúng – Xã hội học thông tin |
| Kinh tế & kinh doanh | – Kinh tế – Quản trị kinh doanh |
| Thiết kế | – Thiết kế kim cương & thời trang – Thiết kế công nghiệp – Thiết kế phương tiện tương tác – Thiết kế truyền thông |
| Thể thao & Nghệ thuật | – Khoa học thể thao (Văn hóa thể thao, Huấn luyện thể thao) |
| – Vũ đạo và biểu diễn nghệ thuật | |
| – Âm nhạc ứng dụng (Vocal, Sáng tác, Bass, Guitar, Drum, Piano, Brass) | |
| Khoa học và công nghệ hội tụ | Toán học ứng dụng Vật lý ứng dụng Sinh học phân tử Điện tử nano Kỹ thuật phân tử hóa học Kỹ thuật khoa học biển |
11. Học bổng
| Học bổng | Yêu cầu | Chi tiết |
| Học bổng TOPIK | – Sinh viên nước ngoài hiện đang theo học chương trình ĐH và đạt chứng chỉ TOPIK sau khi nhập học – Không bao gồm SV trong kỳ nghỉ phép HOẶC sinh viên kéo dài thời gian học ở bậc đại học HOẶC cao học – Có thể nhận cùng với các học bổng khác từ trường đại học | – Phí nhập học 40,000 KRW từ cấp 3 – Học bổng 190,000 KRW từ cấp 4 trở lên (đã bao gồm 40,000 phí nhập học) |
| Giải thưởng xuất sắc quốc tế Hanyang | – Sinh viên phải có bằng TOPIK và đạt GPA tối thiểu 3.0 ở học kỳ trước – Sinh viên không nhận những học bổng của các tổ chức khác | Miễn học phí 30% 50% 70% của 1 kỳ (tùy kết quả học tập) |
| Học bổng Hàn Quốc toàn cầu | – Sinh viên quốc tế năm nhất/hai/ba – GPA tối thiếu 80/100 trong học kỳ trước – TOPIK cấp 4 trở lên | Trợ cấp 500,000 KRW mỗi tháng (12 tháng) |