TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ SUNGSHIN – 성신여자대학교

Tên: 성신여자대학교 – Đại học Nữ Sungshin
Loại hình: Tư thục
Năm thành lập: 1936
Địa chỉ: 2 Bomun-ro 34da-gil, Donam-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc
Website: https://www.sungshin.ac.kr/
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
- Đại học nữ Sungshin (Sungshin Women’s University) được thành lập từ năm 1936 bởi tiến sĩ Lee Sook-chong, nằm trong danh sách ít trường chuyên đào tạo nữ sinh. Mục tiêu của trường là đào tạo sinh viên trở thành những người thành công trong các lĩnh vực Giáo dục, Nghệ thuật, Âm nhạc…
- Trong giai đoạn 1960 – 1970, Sungshin được xem là 1 trong những trường cao đẳng Sư phạm có uy tín ở Hàn Quốc. Đến sau những năm 1980, Đại học nữ Sungshin được đề bạt lên thành 1 trường đại học toàn diện như ngày hôm nay với 10 trường đại học với 35 chuyên ngành đào tạo khác nhau và 5 trường sau đại học thành viên, với sự tham gia học tập của hơn 13000 sinh viên Hàn Quốc cũng như quốc tế.
- Ngoài ra Đại học nữ Sungshin đã thành công trong việc tham gia vào một bệnh viện điều dưỡng đại học quốc gia, điều mà chưa từng có trước đây tại Hàn Quốc.
- Chuyên ngành nổi bật: Làm đẹp, nhân văn, nghệ thuật
II. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH:
- Người nước ngoài có bố và mẹ đều là người nước ngoài
- Tốt nghiệp (dự kiến tốt nghiệp tháng 8) THPT
- Đáp ứng 1 trong các điều kiện sau
- Topik 3 trở lên
- Topik 2 – Khoa nghệ thuật và thể dục thể thao, công nghiệp may mặc
III. CÁC CHUYÊN NGÀNH CỦA TRƯỜNG:
| Trường | Khoa |
| Nhân văn | – Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc – Ngôn ngữ và văn học Anh – Ngôn ngữ và văn học Pháp – Ngôn ngữ và văn học Đức – Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc – Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản – Lịch sử |
| Khoa học Xã hội | – Khoa học chính trị – Ngoại giao – Tâm lý học – Địa lý – Kinh tế – Quản trị kinh doanh – Truyền thông |
| Luật | – Luật |
| Khoa học tự nhiên | – Toán học – Thống kê – Hóa học |
| Kỹ thuật dịch vụ tri thức | – Kỹ thuật thiết kế và dịch vụ – Kỹ thuật bảo mật hội tụ – Kỹ thuật máy tính – Kỹ thuật hệ thống thông tin – Kỹ thuật môi trường & năng lượng – Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học |
| Điều dưỡng | – Khoa học điều dưỡng |
| Sức khỏe | – Khoa học y tế toàn cầu – Thực phẩm và dinh dưỡng – Phúc lợi xã hội – Phục hồi chức năng – Thể thao và giải trí |
| Công nghiệp sinh hoạt – Làm đẹp | – Kinh doanh toàn cầu – Công nghiệp thời trang – Khoa học tiêu dùng và văn hóa sinh hoạt – Công nghiệp làm đẹp |
| Sư phạm | – Sư phạm – Giáo dục xã hội – Dân tộc học – Giáo dục Trung Quốc cổ điển – Giáo dục mầm non |
| Nghệ thuật | – Mỹ thuật Phương Đông – Mỹ thuật Phương Tây – Điêu khắc – Thủ công – Thiết kế công nghiệp |
| Âm nhạc | – Thanh nhạc – Nhạc cụ – Sáng tác nhạc |
| Nghệ thuật và văn hóa hội tụ | – Quản lý văn hóa nghệ thuật – Diễn xuất – Âm nhạc đương đại – Nghệ thuật nhảy – Makeup |

IV. HỌC BỔNG KỲ ĐẦU:
- Topik 2 hoặc hoàn thành lớp 3 tại trường khác: 20% học phí
- Topik 3: 40% học phí
- Hoàn thành 2 học kỳ hoặc lớp 3 tại trường: 50% học phí
- Topik 4: 60% học phí
- Topik 5: 80% học phí
- Topik 6: 100% học phí
V. LỊCH TRÌNH TUYỂN SINH:
*Kỳ tháng 9/2024
- Đăng ký online: 07/05/2024 ~ 17/05/2024
- Nộp hồ sơ: 07/05/2024 ~ 24/05/2024
- Báo kết quả: 28/06/2024
VI. CHI PHÍ KÝ TÚC XÁ:
| Chi phí (tiêu chuẩn 1 tháng) | Phòng 2-3 người | 380.000 KRW |
| Phòng 4 người | 330.000 KRW | |
| Cơ sở vật chất | Wifi, bàn học, tủ quần áo, giường, điều hòa, tủ lạnh, lò vi sóng, máy giặt | |
| Ghi chú | Tiền đặt cọc: 100.000 KRWCó thể dùng nước nóng 24/7Trường bố trí khu KTX tùy vào tình hình ở của sinh viên | |
*Chi phí sinh hoạt tham khảo
- Chi phí thuê phòng trọ trung bình: 350,000 won/tháng, cọc 1,000,000 ~ 5,000,000 won
- Chi phí ăn uống: 220,000 ~ 450,000 won/tháng
- Chi phí đi lại: 50,000 won