Trường Đại học Soongsil – 숭실대학교
- Tên: 숭실대학교 – Đại học Soongsil
- Loại hình: Tư thục
- Năm thành lập: 1897
- Địa chỉ: 369 Sangdo-ro, Dongjak-gu, Seoul, Hàn Quốc
- Website: https://ssu.ac.kr/
6. Giới thiệu về trường
Đại học Soongsil là một trong những trường danh tiếng tại Hàn Quốc, tọa lạc ở khu vực phía Tây Nam thủ đô Seoul. Đây là một vị trí khá thuận tiện, gần những nơi sầm uất của Hàn Quốc như khu phố Itaewon, Myeongdong, Gangnam…
Tiền thân của Đại học Soongsil là Học viện Soongsil được thành lập vào năm 1897 bởi tiến sĩ người Mỹ William M.Baird. Lúc này ông đang là một nhà truyền giáo tại Hàn Quốc.
Không chỉ nổi tiếng là ngôi trường Đại học cổ nhất xứ Hàn mà trường Đại học Soongsil là một trường đại học danh tiếng ở Hàn Quốc, nổi tiếng với chuyên ngành đào tạo về IT và kinh doanh. Đặc biệt, khoa Khoa học – máy tính đầu tiên ở Hàn Quốc được thành lập ở trường này và hiện nay chỉ xếp thứ 2 sau trường Đại học Quốc gia Seoul trong ngành về chất lượng đào tạo.
7. Điều kiện nhập học
- Tốt nghiệp THPT với GPA > 7.0
- Topik 3 trở lên đối với hệ chuyên ngành
8. Chi phí học tiếng
- Học phí: 6.160.000 KRW/năm
- Phí nhập học: 60.000 KRW
- Ký túc xá: 1.300.000 KRW/kỳ (16 tuần)
9. Học bổng
- Học bổng đại học đối tác và sinh viên Soongsil: Sinh viên gia nhập vào trường, sinh viên trao đổi từ các trường đại học đối tác được cung cấp học bổng 50% học phí.
- Học bổng danh dự xuất sắc: Sinh viên trong chương trình thông thường với điểm tốt nhất trong cấp học và ghi danh vào kỳ tiếp theo sẽ được cung cấp học bổng 30% học phí cho kỳ kế tiếp.
- Học bổng danh dự: Sinh viên trong chương trình thông thường với điểm tốt nhất trong cấp học và ghi danh vào kỳ tiếp theo sẽ được cung cấp học bổng.
- Giải thưởng chuyên cần: Sinh việt có mặt trong tổng 200 giờ học.
10. Các chuyên ngành của trường
| Khoa | Ngành | Học phí/kỳ (KRW) |
| Nhân văn | – Cơ Đốc giáo – Triết học – Xã hội – Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc – Ngôn ngữ và Văn học Anh – Ngôn ngữ và Văn học Pháp – Ngôn ngữ và Văn học Đức – Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc – Ngôn ngữ và Văn học Nhật Bản | 3.770.000 |
| – Nghệ thuật Điện ảnh (Sáng tạo nghệ thuật) | 5.522.000 | |
| – Thể thao | 4.558.000 | |
| Luật | – Luật | 3.770.000 |
| – Luật Quốc tế | 5.062.000 | |
| Khoa học xã hội | – Phúc lợi xã hội – Chính trị và Ngoại giao – Hành chính | 3.770.000 |
| – Xã hội học thông tin – Giáo dục suốt đời – Truyền thông đại chúng | 4.256.000 | |
| Kinh tế và Ngoại thương | – Kinh tế, Ngoại thương | 3.770.000 |
| Quản trị kinh doanh | – Quản trị kinh doanh | 3.770.000 |
| – Khởi nghiệp | 3.770.000 | |
| – Kế toán | 4.256.000 | |
| – Tài chính | 5.062.000 | |
| Khoa học tự nhiên | – Toán họcThống kê và thống kê bảo hiểm | 4.256.000 |
| – Vật lý – Hóa học – Hệ thống Y sinh | 4.558.000 | |
| Kỹ thuật công nghiệp | – Công nghệ hóa học – Kỹ thuật điện – Kỹ thuật cơ khí – Kỹ thuật công nghiệp và Hệ thống thông tin – Vật liệu hữu cơ – Kỹ thuật sợi – Kiến trúc | 4.970.000 |
| Công nghệ thông tin (CNTT) | – Kỹ thuật và Khoa học máy tính – Kỹ thuật điện tử và Thông tin kỹ thuật điện tử – Khoa học phần mềm – Khoa truyền thông quốc tế | 4.970.000 |